Báo Cáo kết quả 3 công khai

Đăng lúc: 11:25:30 08/12/2021 (GMT+7)

 

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN NGA SƠN


TRƯỜNG MẦM NON NGA YÊN

Số: 03/KH-MNNY


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

 

       Nga Yên , ngày 27 tháng 09 năm 2021

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN QUY CHẾ 3 CÔNG KHAI  NĂM HỌC: 2021 – 2022

 

Thực hiện thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ GD&ĐT; Công văn số 124/SGDĐT ngày 18/01/2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa; Công văn số 07/GD&ĐT ngày 24/01/2018 của Phòng GD&ĐT nga sơn về thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Trường Mầm non Nga Yên xây dựng kế hoạch thực hiện “3 công khai” năm học 2021- 2022 như sau:

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Nhằm nâng cao ý thức và tinh thần trách nhiệm trong đội ngũ cán bộ quản lý và tập thể giáo viên nhà trường ý thức trách nhiệm và  tinh  thần cộng đồng trong công tác.

- Quản lý tốt việc thu, chi cũng như việc sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện từ phụ huynh học sinh đảm bảo khách quan chống các biểu  hiện tiêu cực  trong đơn vị, từ  đó xây dựng tập thể có tình đoàn kết nội bộ tốt.

- Thúc đẩy cán bộ giáo viên nhà trường phấn đấu vươn lên trong công tác, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Công khai các hoạt động của nhà trường trước cán bộ, giáo viên, học sinh, phụ huynh và quần chúng nhân dân trên địa bàn.

- Tổ chức thực hiện tốt các nội dung công khai cơ bản và quy chế dân chủ ở cơ sở để xây dựng mối đoàn kết trong nội bộ trong trường học.

- Thực hiện công khai cam kết của nhà trường về chất lượng giáo dục thực tế, về điều kiện đảm bảo  chất lượng giáo dục và về thu chi tài chính để người học, các thành  viên của nhà trường và xã hội tham gia giám sát và đánh giá nhà trường theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện công khai của nhà trường nhằm nâng cao tính minh bạch, phát huy dân chủ, tăng cường tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong quản lý  nguồn lực và đảm bảo chất lượng giáo dục.

 II. NỘI DUNG

          Thực hiện 3 công khai theo quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục theo quy định của Bộ giáo dục về các nội dung sau:

         1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế:

- Cam kết chất lượng giáo dục: mức độ về sức khỏe, năng lực, hành vi mà trẻ em sẽ đạt được sau mỗi lớp học, chương trình giáo dục mà cơ sở tuân thủ, các điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục của cơ sở giáo dục (Theo Biểu mẫu 01).

- Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục thực tế: Công khai số trẻ em học hai buổi/ngày, số trẻ em khuyết tật học hòa nhập, số trẻ em được tổ chức ăn tại cơ sở, kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em, số trẻ em học các chương trình chăm sóc giáo dục, có sự phân chia theo các nhóm tuổi (Theo Biểu mẫu 02).

- Đạt chuẩn quốc gia: Kế hoạch xây dựng cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia và kết quả đạt được qua các mốc thời gian.

2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục

- Cơ sở vật chất: Diện tích đất, sân chơi, tính bình quân trên một trẻ em; Số lượng, diện tích các loại phòng học và phòng chức năng, tính bình quân trên một trẻ em; Số lượng các thiết bị dạy học đang sử dụng, tính bình quân trên một nhóm hoặc lớp (Theo Biểu mẫu 03).

- Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên: Số lượng, chức danh có phân biệt theo hình thức tuyển dụng và trình độ đào tạo (Theo Biểu mẫu 04).

Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học và 2 năm tiếp theo.

3. Công khai thu chi tài chính:

- Tình hình tài chính của cơ sở giáo dục: Thực hiện quy chế công khai tài chính theo Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và theo Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện qui chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Thực hiện niêm yết các biểu mẫu công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính theo hướng dẫn của Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Tài chính.

- Học phí và các khoản thu khác từ người học: Mức thu học phí và các khoản thu khác theo từng năm học và dự kiến cho 2 năm học tiếp theo.

- Các khoản chi theo từng năm học: Các khoản chi lương, chi bồi dưỡng chuyên môn, chi hội họp, hội thảo, chi tham quan học tập trong nước và nước ngoài; mức thu nhập hàng tháng của giáo viên và cán bộ quản lý (mức cao nhất, bình quân và thấp nhất); Mức chi thường xuyên/1 học sinh, sinh viên; chi đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị.

- Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hàng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí đối với người học thuộc diện được hưởng chính sách xã hội.

          III.  BIỆN PHÁP THỰC HIỆN VÀ PHÂN CÔNG NHIỆN VỤ:

          1. Hình thức công khai và thời điểm công khai

- Công khai đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và cập nhật khi khai giảng năm học (tháng 9) và khi có thông tin mới hoặc thay đổi.

- Niêm yết công khai tại nhà trường giáo dục đảm bảo thuận tiện cho cha mẹ học sinh xem xét. Thời điểm công bố là tháng 6 hàng năm và cập nhật đầu năm học (tháng 9) hoặc khi có thay đổi nội dung liên quan.

Bất cứ lúc nào nhà trường hoạt động, cha mẹ học sinh và những người quan tâm đều có thể tiếp cận các thông tin trên. Để chuẩn bị cho năm học mới, nhà trường có thể cung cấp thêm các thông tin liên quan khác để cha mẹ học sinh nắm rõ và phối hợp thực hiện.

3 . Thành lập ban chỉ đạo

          - Thành lập ban chỉ đạo thực hiện quy chế công khai cấp trường gồm các thành viên sau:

Stt

Họ và tên

Chức vụ

Nhiệm vụ

01

Trần Thị Hà

Hiệu trưởng

Trưởng ban

02

Mai Thi Hà

P.Hiệu trưởng-CTCông đoàn

P.Trưởng ban

03

Mai Thị Thủy

Tổ trưởng tổ CMNT

Thư ký

04

Trịnh Thị Tuyết

Tổ trưởng tổ CMMG

Thành viên

05

Mai Thị Huệ

Tổ trưởng  Tổ DD

Thành viên

06

Trần Thị Lý

Kế toán

Thành viên

07

Trịnh Thị Hòa

Trưởng ban thanh tra

Thành viên

4.  Phân công nhiệm vụ

         Hiệu trưởng chịu trách nhiệm thực hiện quản lý và công khai đội ngũ, cán bộ quản lý, tài chính, tài sản, thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục của đơn vị.

         Phó Hiệu trưởng chuyên môn: Chịu trách nhiệm thực hiện quản lý và công khai chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế, của đơn vị. Cùng với hiệu trưởng thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục của đơn vị.

        Thực hiện công tác thi đua khen thưởng, động viên, giám sát, đôn đốc  các hoạt động công khai của đơn vị. Phối hợp cùng với hiệu trưởng thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục của đơn vị.

        Tổ trưởng phụ trách CS, ND- CSVC: Chịu trách nhiệm thực hiện quản lý và công khai về cơ sở vật chất và cùng với Hiệu trưởng thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục của đơn vị

        Tổ trưởng Chuyên môn: Thực hiện thống kê kết quả giảng dạy và giáo dục của cá nhân, tổ, kết quả tự bồi dưỡng nâng cao trình độ, tự đánh giá phân loại giáo viên  trong tổ hàng năm để thực hiện công khai theo quy định.

         Bộ phận tài vụ: Quyết toán thu - Chi theo quy định, lưu giữ chứng từ tài chính khoa học để phục vụ cho công tác kiểm tra giám sát khi được yêu cầu.

        Trên đây là kế hoạch thực hiện quy chế công khai của Trường Mầm non Nga Yên đề nghị các thành viên trên nghiêm túc thực hiện.

 

                                        HIỆU TRƯỞNG

 

 

                                                                                                         Trần Thị Hà                       



Mẫu 1:

PHÒNG GD&ĐT NGA SƠN


   TRƯỜNG MN NGA YÊN

            Số: 04/ BCMNNY

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

             Nga Yên, ngày 27 tháng 09  năm 2021

                                               

BÁO CÁO KẾT QUẢ


                                    Thực hiện công khai năm học 2020-2021 

 

 Kính gửi: - Phòng Giáo dục và Đào tạo Huyện Nga Sơn.

                    

Thực hiện thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28.12.2017 của Bộ GD&ĐT; Công văn số 124/SGDĐT ngày 18.01.2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa; Công văn số 07/GD&ĐT ngày 24.01.2018 của Phòng GD&ĐT nga sơn về thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Trường Mầm non Nga Yên báo cáo kết quả thực hiện công khai năm học 2020-2021 gồm các nội dung như sau:

I. Đánh giá kết quả thực hiện Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT:

          a) Về ưu điểm:

          - Nhà trường đã triển khai thông tư 36/2017/TT-BGDĐT đến toàn thể cán bộ giáo viên.

          - Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện theo kế hoạch công khai các nội dung một cách nghiêm túc, có chất lượng.

-  Hoàn thành tốt các mục tiêu đề ra theo kế hoạch đã xây dựng. Làm tốt công tác công khai đã góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc - nuôi dưỡng - giáo dục ngày càng được phát triển cao hơn.

- Tham gia tốt  và đạt kết quả cao các hoạt động chuyên môn các cấp.

b) Về hạn chế, khó khăn, nguyên nhân:

          - Về hạn chế, khó khăn:

+ Hiện nay nhà trường còn thiếu 03 giáo viên mẫu giáo và nhà trẻ theo qui định nên khó khăn và ảnh hưởng đến chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và chất lượng chung của nhà trường.

+ Đa số giáo viên tổ chức các hoạt động trên lớp chưa Ứng dụng công nghệ thông tin vì thiếu trang thiết bị.

+ Nhà trường đã mở được trang website để công khai rộng rãi trên hệ thống thông tin đại chúng.

           - Nguyên nhân:

+ Do cấp trên chưa điều chuyển đủ giáo viên cho nhà trường.

+ Nhà trường chưa được trang bị các thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin như máy chiếu, ti vi, máy tính, máy ảnh..

+ Cơ sở vật chất một số hạng mục đã xuống cấp như: Đồ chơi ngoài trời, và các công trình vệ sinh ở các nhóm lớp; hệ thống thoát nước chưa đảm bảo..

          c) Phương hướng

- Phát huy kết quả đã đạt được của năm học trước và tiếp tục thực hiện tốt các nội dung công khai thông tư 36/2017/TT-BGDĐT. 

- Tích cực tham mưu với cấp trên để được điều chuyển đủ số giáo viên còn thiếu cho nhà trường.

- Tham mưu với UBND Huyện, phòng tài chính kế hoạch đầu tư máy tính, máy chiếu để giáo viên thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.

- Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục.

- Thực hiện công khai vào thời điểm 30/9 (sau hội nghị công chức-viên chức); 31/12 và 30/9 hàng năm.

          II. Kết quả công khai theo quy định của Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT

1. Đánh giá cụ thể từng nội dung công khai theo các biểu mẫu: đầy đủ, chưa đầy đủ, chưa công khai.

a) Công khai về cam kết chất lượng giáo dục:

Thực hiện công khai đầy đủ chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ dự kiến đạt được; chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục thực hiện; kết quả đạt được trên trẻ theo các lĩnh vực phát triển; các hoạt động hỗ trợ chăm sóc, giáo dục trẻ ở cơ sở giáo dục mầm non (Theo Biểu mẫu 01).

b) Kiểm định cơ sở giáo dục mầm non: công khai báo cáo tự đánh giá, kết quả công nhận đạt hoặc không đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

- Hàng năm học nhà trường thực hiện nghiêm túc công tác tự kiểm định chất lượng giáo dục mầm non;

+ Nhà trường chưa đề nghị được đánh giá ngoài.

c) Công khai về chất lượng giáo dục thực tế:

- Tổ chức công khai đầy đủ số trẻ em/nhóm, lớp; số trẻ em học nhóm, lớp ghép; số trẻ em học hai buổi/ngày; số trẻ em khuyết tật học hòa nhập; số trẻ em được tổ chức ăn bán trú; số trẻ em được kiểm tra sức khỏe định kỳ; kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em; số trẻ em học các chương trình chăm sóc giáo dục, có sự phân chia theo các nhóm tuổi (Theo Biểu mẫu 02).

- Thực hiện xây dựng cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia: Nhà trường đã được công nhận trường chuẩn quốc gia năm 2005. Đánh giá ngoài năm 2018 đạt mức độ 3.

  c) Công khai về cơ sở vật chất:

Công khai đầy đủ, chính xác diện tích đất, sân chơi, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng, diện tích các loại phòng học và phòng chức năng, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu hiện có và còn thiếu so với quy định; số lượng đồ chơi ngoài trời, tính bình quân trên một nhóm hoặc lớp (Theo Biểu mẫu 03).

  d) Công khai về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên:

Thực hiện công khai đầy đủ, chính xác Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được chia theo hạng chức danh nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp và trình độ đào tạo (Theo Biểu mẫu 04).

- Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học và 2 năm tiếp theo.

+Trong năm tạo điều kiện cho 1 giáo viên tham gia học lớp Bồi dưỡng quản lý giáo dục tại Trung tâm bồi dưỡng thường xuyên tỉnh Thanh Hóa.

c). Công khai về thu chi tài chính:

Nhà trường đã thực hiện đầy đủ, chính xác và minh bạch các nội dung được thể hiện trong hồ sơ tài chính kế toán gồm:

+ Công khai tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và các văn bản hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Thực hiện niêm yết các biểu mẫu công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về công khai quản lý tài chính.

- Công khai học phí và các khoản thu khác từ người học: mức thu học phí và các khoản thu khác theo từng năm học và dự kiến cho 2 năm học tiếp theo.Nhà trường thực hiện công khai vào đầu năm học và tổng kết năm học hàng năm.

+ Các khoản chi theo từng năm học: Các khoản chi lương, chi bồi dưỡng chuyên môn, chi hội họp, hội thảo, chi tham quan học tập trong nước và nước ngoài chi theo quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm và công văn hướng dẫn của cấp trên.

+ Mức thu nhập hằng tháng của giáo viên và cán bộ quản lý: Mức thu nhập của quản lý: Cao nhất: 8. 143. 000 đồng. mức thấp nhất: 7.562.000 đồng; Mức bình quân: 7.821.000 đồng. Mức thu nhập của cán bộ quản lý và giáo viên, nhân viên : Mức bình quân: 5.687.000 đồng. Mức thấp nhất: 2.932 000 đồng;

+ Mức chi thường xuyên/1 học sinh: 0;

+  Chi mua sắm trang thiết bị:  15 000 000 đồng.

+ Chi sửa chữa: 5.000 000 đồng.

- Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hằng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí đối với người học thuộc diện được hưởng chính sách xã hội.

+ Chế độ miễn  giảm học phí hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo thông tư liên tịch số 09/2016/TTLTT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 03 năm 2016 của Bộ giáo dục và Đào tạo – Bộ Tài chính – Bộ lao động thương binh và xã hội về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2020 – 2021.

- Thực hiện các khoản thu đầu năm theo công văn số 2448/SGDĐT-KHTC ngày 29 tháng 08 năm 2020 của Sở giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa về việc hướng dẫn triển khai các khoản thu, chi ngoài ngân sách.

           + Miễn giảm học phí cho đối tượng hộ nghèo và cận nghèo: 1.080.000 đồng.

+ Hỗ trợ chi phí học tập và tiền ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo: 900.000 đồng.

2. Gửi kèm theo báo cáo là biểu mẫu công khai của trường theo quy định Gồm: Mẫu 1, Mẫu 2, mẫu 3, mẫu 4.

 

Nơi nhận:                                                                                                  THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

- Như trên:                                                                          

- Lưu: VT                                                                   

 

                                    Trần Thị Hà

 

 

 

 

Biểu mẫu 01

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN NGA SƠN

TRƯỜNG MẦM NON NGA YÊN

THÔNG BÁO

Cam kết chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục mầm non, năm học : 2020- 2021

 

STT

Nội dung

Nhà trẻ

Mẫu giáo

I

Chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc GD trẻ dự kiến đạt được:

- Nuôi dưỡng:

 

- Chăm sóc:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

      - Giáo dục:

 

 

 

 

 -100% trẻ ăn bán trú tại trường. kcalo đạt 600 kcalo = 60%.

 - Bé sạch: Nhà trẻ: 52/52 = 100%

 - 100% trẻ an toàn về thân thể; Cân nặng và chiều cao;

 *Cân nặng:

+ KBT: 51/52=98,1%

+ SDD thể NC: 1/52 = 1,9%

 *Chiều cao

+ KBT: 50/52 = 96,2%

+ SDD thể TC: 2/52=3,8%

 *Bé sạch: 52/52= 100%

 *Bé an toàn: 52/52 = 100%

 

Trẻ được tiêm chủng các loại Vacxin theo quy đinh: 52/52  =100%

 + Đạt: 51/52 = 98,1%

 + CĐ: 1/52 = 1,9%.

 

 

 - 100% trẻ ăn bán trú tại trường. kcalo đạt 615 kcalo = 50%

 - Bé sạch: Nhà trẻ: 211/211 = 100%

 - 100% trẻ an toàn về thân thể; Cân nặng và chiều cao:

 Cân nặng:

+ KBT: 206/211 = 97,6%

+ SDD thể NC: 5/211 = 2,4%

 Chiều cao:

+ KBT: 204/211 = 96,7%

+ SDD thể TC: 7/211= 3,3%

·         Bé sạch: 211/211= 100%

·         Bé an toàn: 211/211 = 100%

Trẻ được tiêm chủng các loại Vacxin theo quy đinh:  211/211=100%

 + Đạt: 208/211 = 98,6%

+ CĐ: 3/211 =  1,4%

 

II

Chương trình giáo dục mầm non của nhà trường thực hiện

 Chương trình GD Mầm non mới kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGD-ĐT ngày 25/7/2009 và chỉnh sửa bổ sung theo Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2018. 

III

Kết quả đạt được trên trẻ theo các lĩnh vực phát triển

*PTTC:

+ Đạt: 51/52 = 98,1%

+ CĐ: 1/52 = 1,9%

*PTNT

+ Đạt: 50/52 = 96,2%

+ CĐ: 2/52= 3,8%

*PTNN

+ Đạt: 50/52 = 96,2%

+ CĐ: 2/52 =  3,8%

 *PTTC - QHXH - TM

+ Đạt: 52/52 = 100%

 + CĐ: 0 =  0 %

*PTTC:

+ Đạt: 208/211 = 98,6%

+ CĐ: 3/211 =  1,4%

*PTNT

 + Đạt: 207/211 = 98,1%

+CĐ: 4/211 =  1,9%

*PTNN

 + Đạt: 208/211 = 98,6%

+ CĐ: 3/211 =  1,4%

*PTTC –QHXH

 + Đạt: 208/211 = 98,6%

+ CĐ: 3/211 =  1,4%

*PTTM

 + Đạt: 209/211 = 99,1%

+ CĐ: 2/211 =  0,9%

 

IV

Các hoạt động hỗ trợ chăm sóc giáo dục trẻ ở cơ sở giáo dục mầm non

-Môi trường hoạt động thông thoáng, sạch sẽ, đa dạng phong phú, hấp dẫn trẻ đảm bảo an toàn cho trẻ về mọi mặt.

- Có đầy đủ đồ dùng cá nhân cho mỗi trẻ

- Theo dõi sức khỏe trẻ và có chế độ khám sức khỏe định kỳ.

- Môi trường thông thoáng sạch sẽ, đa dang phong phú, hấp dẫn trẻ,  đủ diện tích  cho trẻ hoạt động.

- Có đầy đủ trang thiết bị, đồ dùng dạy học đồ chơi phù hợp từng lứa tuổi.

- Có đầy đủ đồ dùng cá nhân cho mỗi trẻ.

- Luôn đảm bảo an toàn cho trẻ và có chế độ khám sức khỏe định kỳ.

         

 

 

Nga Yên, ngày 27  tháng 09 năm 2021
Thủ trưởng đơn vị

 

 

                              Trần Thị Hà

 

 

  Biểu mẫu 02

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN NGA SƠN

TRƯỜNG MẦM NON NGA YÊN

 

THÔNG BÁO

Công khai chất lượng giáo dục mầm non thực tế, năm học: 2020- 2021

STT

Nội dung

Tổng số trẻ em

Nhà trẻ

Mẫu giáo

3-12 tháng tuổi

13-24 tháng tuổi

25-36 tháng tuổi

3-4 tuổi

4-5 tuổi

5-6 tuổi

I

Tổng số trẻ em

263

0

15

37

63

62

86

1

Số trẻ em nhóm ghép

0

0

0

0

0

0

0

2

Số trẻ em học 1 buổi/ngày

0

0

0

0

0

0

0

3

Số trẻ em học 2 buổi/ngày

263

0

15

37

63

62

86

4

Số trẻ em khuyết tật học hòa nhập

0

0

0

0

0

0

0

II

Số trẻ em được tổ chức ăn bán trú.

263

0

15

37

63

62

86

III

Số trẻ em được kiểm tra định kỳ sức khỏe

263

0

15

37

63

62

86

IV

Số trẻ em được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng

263

0

15

37

63

62

86

V

Kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em

263

 

 

 

 

 

 

1

Số trẻ cân nặng bình thường

257

0

15

36

62

61

83

2

Số trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân

10

0

0

1

1

1

3

3

Số trẻ có chiều cao bình thường

254

0

14

36

61

60

83

4

Số trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi

10

0

1

1

2

2

3

5

Số trẻ thừa cân béo phì

0

0

0

0

0

0

0

VI

Số trẻ em học các chương trình chăm sóc giáo dục

 

 

 

 

 

 

 

1

Chương trình giáo dục nhà trẻ

52

0

15

37

0

0

0

2

Chương trình giáo dục mẫu giáo

211

0

0

0

63

62

86

 

  

Nga Yên, ngày 27  tháng 09 năm 2021

Thủ trưởng đơn vị

 

Trần Thị Hà

 

                       

                                                                                                           

                                                                                                                      Biểu mẫu 03

                                      PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN NGA SƠN

TRƯỜNG MẦM NON NGA YÊN

THÔNG BÁO

Công khai thông tin cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục mầm non

 năm học 2020-2021

STT

Nội dung

Số lượng

Bình quân

I

Tổng số phòng

 10

 1.8m2/trẻ em

II

Loại phòng học

 

-

1

Phòng học kiên cố

 10

1.8 m2/trẻ em(đạt)

2

Phòng học bán kiên cố

 0

 

3

Phòng học tạm

 0

 

4

Phòng học nhờ

 0

 

III

Số điểm trường

 1

-

IV

Tổng diện tích đất toàn trường (m2)

 5000m2

 19 m2/trẻ em( đạt)

V

Tổng diện tích sân chơi (m2)

 1 500 m2

 5,7 m2/trẻ em(đat)

VI

Tổng diện tích một số loại phòng

 

 

1

Diện tích phòng sinh hoạt chung (m2)

 540 m2

 2,1 m2/trẻ em(đat)

2

Diện tích phòng ngủ (m2)

 0

 

3

Diện tích phòng vệ sinh (m2)

 65 m2

 0,2 m2/trẻ em(chưa đạt)

4

Diện tích hiên chơi (m2)

 131,5 m2

 0,5 m2/trẻ em(đat)

5

Diện tích phòng giáo dục thể chất (m2)

 0

 

6

Diện tích phòng giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng (m2)

  60 m2

 0,22 m2/trẻ em

7

Diện tích nhà bếp và kho (m2)

 110

 0,42 m2/trẻ em(đat)

VII

Tổng số thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu (Đơn vị tính: bộ)

 9 bộ

 10 bộ/10 nhóm (lớp)

1

Số bộ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu hiện có theo quy định

 9 bộ

 10 bộ/10 nhóm (lớp)

2

Số bộ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu còn thiếu so với quy định

 0

 0

VIII

Tổng số đồ chơi ngoài trời

 5

1/sân chơi (trường)

IX

Tổng số thiết bị điện tử-tin học đang được sử dụng phục vụ học tập (máy vi tính, máy chiếu, máy ảnh kỹ thuật số v.v... )

 

 7

 

 

  

-          Máy tính: 4

-          Máy in: 3

-          Máy chiếu : 0

-          Máy ảnh: 0

X

Tổng số thiết bị phục vụ giáo dục khác (Liệt kê các thiết bị ngoài danh mục tối thiểu theo quy định)

  10

  1  thiết bị/nhóm (lớp) : Ti vi

1

Đồ chơi tự làm

 550 cái

 55 cái /nhóm (lớp)

2

Bàn ghế đúng quy cách

145

2 trẻ/1 bàn

1 trẻ /1 ghế.

 

 

 

Số lượng(m2)

XI

Nhà vệ sinh

Dùng cho giáo viên

Dùng cho học sinh

Số m2/trẻ em

 

Chung

Nam/Nữ

Chung

Nam/Nữ

1

Đạt chuẩn vệ sinh*

  2

 8

8/8

 12 m2

 0,4 m2

2

Chưa đạt chuẩn vệ sinh*

 0

 0

 0

 0

 0

(*Theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường mầm non và Thông tư số 27/2011/TT-BYT ngày 24/6/2011 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu- điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh)

 

 

Không

XII

Nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh

 X

 

XIII

Nguồn điện (lưới, phát điện riêng)

 X

 

XIV

Kết nối internet

 X

 

XV

Trang thông tin điện tử (website) của cơ sở giáo dục

 X

 

XVI

Tường rào xây

 X

 

 

 

 

 

 

 

Nga Yên, ngày 27  tháng 09 năm 2021
Thủ trưởng đơn vị

 

 

Trần Thị Hà

 

 

 

 

                                                                        Biểu mẫu 04

(PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN NGA SƠN

TRƯỜNG MẦM NON NGA YÊN

THÔNG BÁO

Công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên của cơ sở giáo dục mầm non, năm học: 2020 - 2021

STT

Nội dung

Tổng số

Trình độ đào tạo

Hạng chức danh nghề nghiệp

Chuẩn nghề nghiệp

TS

ThS

ĐH

TC

Dưới TC

Hạng IV

Hạng III

Hạng II

Tốt

Khá

Đạt

 

Tổng số giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên

 24

0 

0 

18 

1

 4

 

 0

 2

7

8

 10

 7

 0

 0

I

Giáo viên

 14

0 

0 

13 

1

 0

0 

 2

7

 5

 7

7

 0 

 0

1

Nhà trẻ

 3

0 

0 

3 

0

 0

 0

 0

 1

 2

 1

 2

 0

 0

2

Mẫu giáo

 11

0 

 0

10 

1

0 

 0

 2

 6

 3

 6

 5

 0

 0

II

Cán bộ quản lý

 3

 0

 0

3 

0 

0 

 0

0 

0 

 3

3 

0 

0 

0 

1

Hiệu trưởng

 1

 0

0 

1 

0 

0 

0 

 0

 0

 1

1 

0 

0 

0 

2

Phó hiệu trưởng

 2

0 

0 

2 

 0

 0

0 

0

0 

2

2

0 

0 

0 

III

Nhân viên

 7

0 

0 

2

 0

4 

0 

0 

0 

0 

0 

0 

0

0 

1

Nhân viên văn thư

 0

 0

 0

 0

 0

 0

 0

0

0

 0

 0

0

0

0 

2

Nhân viên kế toán

 1

0 

0 

1 

0 

0 

0 

0 

0 

0 

0 

0

0

0 

3

Thủ quỹ

 0

0 

0 

0 

0 

 0

 0

0

0 

 0

0 

0 

0 

0 

4

Nhân viên y tế

 0

0 

0 

0 

0 

0 

0 

0 

0 

0 

0 

0 

0 

0 

5

Nhân viên nuôi

 5

0

0

1

0

4 

 0

0 

0 

0 

 0

 0

0

 0

6

Nhân viên bảo vệ

 1 

0

0

0

0 

0 

0

0 

0 

0 

 0

 0

0 

 0

 

 

Nga Yên, ngày 27  tháng 09 năm 2021

Thủ trưởng đơn vị

 

 

Trần Thị Hà

 

Mẫu 1:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO


   TRƯỜNG MN NGA YÊN

            Số: 05/ BCMNNY

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

             Nga Yên, ngày 29 tháng 09 năm 2021

                                               

BÁO CÁO KẾT QUẢ

                             
 Thực hiện công khai trước ngày 30 tháng 9 năm học 2021-2022

         

 

 Kính gửi: - Phòng Giáo dục và Đào tạo Huyện Nga Sơn.

                    

Thực hiện thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28.12.2017 của Bộ GD&ĐT; Công văn số 124/SGDĐT ngày 18.01.2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa; Công văn số 07/GD&ĐT ngày 24.01.2018 của Phòng GD&ĐT nga sơn về thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Trường Mầm non Nga Yên báo cáo kết quả thực hiện công khai đầu năm học 2021-2022 đến thời điểm  30/09/2021 gồm các nội dung như sau

I. Đánh giá kết quả thực hiện Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT:

          a) Về ưu điểm:

          - Nhà trường đã triển khai thông tư 36/2017/TT-BGDĐT đến toàn thể cán bộ giáo viên.

          - Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện theo kế hoạch công khai các nội dung một cách nghiêm túc, có chất lượng.

-  Hoàn thành tốt các mục tiêu đề ra theo kế hoạch đã xây dựng. Làm tốt công tác công khai đã góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc - nuôi dưỡng - giáo dục ngày càng được phát triển cao hơn.

- Tham gia tốt  và đạt kết quả cao các hoạt động chuyên môn các cấp.

b) Về hạn chế, khó khăn, nguyên nhân:

          - Về hạn chế, khó khăn:

+ Hiện nay nhà trường còn thiếu 03 giáo viên mẫu giáo và nhà trẻ theo qui định nên khó khăn và ảnh hưởng đến chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và chất lượng chung của nhà trường.

+ Đa số giáo viên tổ chức các hoạt động trên lớp chưa Ứng dụng công nghệ thông tin vì thiếu trang thiết bị.

+ Nhà trường đã mở được trang website để công khai rộng rãi trên hệ thống thông tin đại chúng.

           - Nguyên nhân:

+ Do cấp trên chưa điều chuyển đủ giáo viên cho nhà trường.

+ Nhà trường chưa được trang bị các thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin như máy chiếu, ti vi, máy tính, máy ảnh..

+ Cơ sở vật chất một số hạng mục đã xuống cấp như: Đồ chơi ngoài trời, và các công trình vệ sinh ở các nhóm lớp; hệ thống thoát nước chưa đảm bảo..

          c) Phương hướng

- Phát huy kết quả đã đạt được của năm học trước và tiếp tục thực hiện tốt các nội dung công khai thông tư 36/2017/TT-BGDĐT. 

- Tích cực tham mưu với cấp trên để được điều chuyển đủ số giáo viên còn thiếu cho nhà trường.

- Tham mưu với UBND Huyện, phòng tài chính kế hoạch đầu tư máy tính, máy chiếu để giáo viên thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.

- Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục.

- Thực hiện công khai vào thời điểm 30/9 (sau hội nghị công chức-viên chức); 31/12 và 30/9 hàng năm.

          II. Kết quả công khai theo quy định của Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT

1. Đánh giá cụ thể từng nội dung công khai theo các biểu mẫu: đầy đủ, chưa đầy đủ, chưa công khai.

a) Công khai về cam kết chất lượng giáo dục:

Thực hiện công khai đầy đủ chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ dự kiến đạt được; chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục thực hiện; kết quả đạt được trên trẻ theo các lĩnh vực phát triển; các hoạt động hỗ trợ chăm sóc, giáo dục trẻ ở cơ sở giáo dục mầm non (Theo Biểu mẫu 01).

b) Kiểm định cơ sở giáo dục mầm non: công khai báo cáo tự đánh giá, kết quả công nhận đạt hoặc không đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

- Thực hiện xây dựng cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia đạt mức độ 1 năm 2005.

- Hàng năm thực hiện nghiêm túc công tác tự kiểm định chất lượng giáo dục mầm non; đề nghị được đánh giá ngoài vào tháng 4 năm 2018; kết quả công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục đạt cấp độ 3.

c) Công khai về chất lượng giáo dục thực tế:

- Tổ chức công khai đầy đủ số trẻ em/nhóm, lớp; số trẻ em học nhóm, lớp ghép; số trẻ em học hai buổi/ngày; số trẻ em khuyết tật học hòa nhập; số trẻ em được tổ chức ăn bán trú; số trẻ em được kiểm tra sức khỏe định kỳ; kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em; số trẻ em học các chương trình chăm sóc giáo dục, có sự phân chia theo các nhóm tuổi (Theo Biểu mẫu 02).

- Thực hiện xây dựng cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia: Nhà trường đã được công nhận trường chuẩn quốc gia năm 2005.

  c) Công khai về cơ sở vật chất:

Công khai đầy đủ, chính xác diện tích đất, sân chơi, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng, diện tích các loại phòng học và phòng chức năng, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu hiện có và còn thiếu so với quy định; số lượng đồ chơi ngoài trời, tính bình quân trên một nhóm hoặc lớp (Theo Biểu mẫu 03).

  d) Công khai về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên:

Thực hiện công khai đầy đủ, chính xác Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được chia theo hạng chức danh nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp và trình độ đào tạo (Theo Biểu mẫu 04).

- Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học và 2 năm tiếp theo.

+Trong năm tạo điều kiện cho 1 giáo viên tham gia học lớp Bồi dưỡng quản lý giáo dục tại Trung tâm bồi dưỡng thường xuyên tỉnh Thanh Hóa.

c). Công khai về thu chi tài chính:

Nhà trường đã thực hiện đầy đủ, chính xác và minh bạch các nội dung được thể hiện trong hồ sơ tài chính kế toán gồm:

+ Công khai tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và các văn bản hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Thực hiện niêm yết các biểu mẫu công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về công khai quản lý tài chính.

- Công khai học phí và các khoản thu khác từ người học: mức thu học phí và các khoản thu khác theo từng năm học và dự kiến cho 2 năm học tiếp theo.Nhà trường thực hiện công khai vào đầu năm học và tổng kết năm học hàng năm.

+ Các khoản chi theo từng năm học: Các khoản chi lương, chi bồi dưỡng chuyên môn, chi hội họp, hội thảo, chi tham quan học tập trong nước và nước ngoài chi theo quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm và công văn hướng dẫn của cấp trên.

+ Mức thu nhập hằng tháng của giáo viên và cán bộ quản lý: Mức thu nhập của quản lý: Cao nhất: 8. 194. 000 đồng. mức thấp nhất: 7.611.000 đồng; Mức bình quân: 7.871.000 đồng. Mức thu nhập của cán bộ quản lý và giáo viên, nhân viên : Mức bình quân: 5.954.000 đồng. Mức thấp nhất: 3.450 000 đồng;

+ Mức chi thường xuyên/1 học sinh: 0;

+  Chi mua sắm trang thiết bị:  25 000 000 đồng.

+ Chi sửa chữa: 10.000 000 đồng.

- Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hằng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí đối với người học thuộc diện được hưởng chính sách xã hội.

+ Chế độ miễn  giảm học phí hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo thông tư liên tịch số 09/2016/TTLTT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 03 năm 2016 của Bộ giáo dục và Đào tạo – Bộ Tài chính – Bộ lao động thương binh và xã hội về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ- CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2021 – 2022.

- Thực hiện các khoản thu đầu năm theo công văn số 2615/SGDĐT-KHTC ngày 21 tháng 09 năm 2021của Sở giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa về việc hướng dẫn triển khai các khoản thu, chi ngoài ngân sách.

+ Miễn giảm học phí cho đối tượng hộ nghèo và cận nghèo: 640.000 đồng.

+ Hỗ trợ chi phí học tập và tiền ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo: 1.192.000 đồng.

2. Gửi kèm theo báo cáo là biểu mẫu công khai của trường theo quy định Gồm: Mẫu 1, Mẫu 2, mẫu 3, mẫu 4.

 

Nơi nhận:                                                                                                       THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

- Như trên:                                                                          

- Lưu: VT                                                                   

 

                                Trần Thị Hà

 

 

 

                                                                                         Biểu mẫu 01

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN NGA SƠN

TRƯỜNG MẦM NON NGA YÊN

THÔNG BÁO

Cam kết chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục mầm non, năm học : 2021- 2022

 

STT

Nội dung

Nhà trẻ

Mẫu giáo

I

Chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc GD trẻ dự kiến đạt được:

- Nuôi dưỡng:

 

      - Chăm sóc:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

      - Giáo dục:

 

 

 

 

 -100% trẻ ăn bán trú tại trường. kcalo đạt 600 kcalo = 60%.

 - Bé sạch: Nhà trẻ: 46/46 = 100%

 - 100% trẻ an toàn về thân thể; Cân nặng và chiều cao;

 *Cân nặng:

+ KBT: 45/46=97,8 %

+ SDD thể NC: 1/46 = 2,2%

 *Chiều cao

+ KBT: 45/46 = 97,8%

+ SDD thể TC: 1/46=2,2%

 *Bé sạch: 46/46= 100%

 *Bé an toàn: 46/46 = 100%

 

Trẻ được tiêm chủng các loại Vacxin theo quy đinh: 46/46  =100%

 + Đạt: 44/46 = 95,7%

 + CĐ: 2/46 = 4,3%.

 

 

 - 100% trẻ ăn bán trú tại trường. kcalo đạt 615 kcalo = 50%

 - Bé sạch: Nhà trẻ: 181/181 = 100%

 - 100% trẻ an toàn về thân thể; Cân nặng và chiều cao:

 Cân nặng:

+ KBT: 177/181 = 97,8%

+ SDD thể NC: 4/181 = 2,2%

 Chiều cao:

+ KBT: 175/181 = 96,7%

+ SDD thể TC: 6/181= 3,3%

·         Bé sạch: 181/181= 100%

·         Bé an toàn: 181/181 = 100%

Trẻ được tiêm chủng các loại Vacxin theo quy đinh:  181/181=100%

 + Đạt: 179/181 = 98,9%

+ CĐ: 2/181 =  1,1%

 

II

Chương trình giáo dục mầm non của nhà trường thực hiện

 Chương trình GD Mầm non mới kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGD-ĐT ngày 25/7/2009 và chỉnh sửa bổ sung theo Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2018. 

III

Kết quả đạt được trên trẻ theo các lĩnh vực phát triển

*PTTC:

+ Đạt: 44/46 = 95,7%

+ CĐ: 2/46 = 4,3%

*PTNT

+ Đạt: 44/46 = 95,7%

+ CĐ: 2/46 = 4,3%

*PTNN

+ Đạt: 43/46 = 93,4%

+ CĐ: 3/46 =  6,5%

 *PTTC –QHXH – TM

+ Đạt: 45/46 = 97,8%

 + CĐ: 1/46 =  2,2%

*PTTC:

+ Đạt: 178/181 = 98,3%

+ CĐ: 3/181 =  1,7%

*PTNT

 + Đạt: 177/181 = 97,7%

+CĐ: 4/181 =  2,3%

*PTNN

 + Đạt: 178/181 = 98,3%

+ CĐ: 3/181 =  1,7%

*PTTC –QHXH

 + Đạt: 178/181 = 98,3%

+ CĐ: 3/181 =  1,7%

*PTTM

 + Đạt: 179/181 = 98,8%

+ CĐ: 2/181 = 1,2%

 

IV

Các hoạt động hỗ trợ chăm sóc giáo dục trẻ ở cơ sở giáo dục mầm non

-Môi trường hoạt động thông thoáng, sạch sẽ, đa dạng phong phú, hấp dẫn trẻ đảm bảo an toàn cho trẻ về mọi mặt.

- Có đầy đủ đồ dùng cá nhân cho mỗi trẻ

- Theo dõi sức khỏe trẻ và có chế độ khám sức khỏe định kỳ.

- Môi trường thông thoáng sạch sẽ, đa dang phong phú, hấp dẫn trẻ,  đủ diện tích  cho trẻ hoạt động.

- Có đầy đủ trang thiết bị, đồ dùng dạy học đồ chơi phù hợp từng lứa tuổi.

- Có đầy đủ đồ dùng cá nhân cho mỗi trẻ.

- Luôn đảm bảo an toàn cho trẻ và có chế độ khám sức khỏe định kỳ.

         

 

 

Nga Yên, ngày 29 tháng 09 năm 2021
Thủ trưởng đơn vị

 

 

                              Trần Thị Hà

 

 Biểu mẫu 02

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN NGA SƠN

TRƯỜNG MẦM NON NGA YÊN

 

THÔNG BÁO

Công khai chất lượng giáo dục mầm non thực tế, năm học 2021 - 2022

STT

Nội dung

Tổng số trẻ em

Nhà trẻ

Mẫu giáo

3-12 tháng tuổi

13-24 tháng tuổi

25-36 tháng tuổi

3-4 tuổi

4-5 tuổi

5-6 tuổi

I

Tổng số trẻ em

191

0

9

12

43

65

62

1

Số trẻ em nhóm ghép

0

0

0

0

0

0

0

2

Số trẻ em học 1 buổi/ngày

0

0

0

0

0

0

0

3

Số trẻ em học 2 buổi/ngày

191

0

9

12

43

65

62

4

Số trẻ em khuyết tật học hòa nhập

0

0

0

0

0

0

0

II

Số trẻ em được tổ chức ăn bán trú.

191

0

9

12

43

65

62

III

Số trẻ em được kiểm tra định kỳ sức khỏe

191

0

9

12

43

65

62

IV

Số trẻ em được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng

191

0

9

12

43

65

62

V

Kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em

 

 

 

 

 

 

 

1

Số trẻ cân nặng bình thường

177

0

8

10

41

59

58

2

Số trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân

14

0

1

1

2

6

4

3

Số trẻ có chiều cao bình thường

174

0

8

10

39

59

58

4

Số trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi

17

0

1

2

4

6

4

5

Số trẻ thừa cân béo phì

0

0

0

0

0

0

0

VI

Số trẻ em học các chương trình chăm sóc giáo dục

 

 

 

 

 

 

 

1

Chương trình giáo dục nhà trẻ

21

0

9

12

0

0

0

2

Chương trình giáo dục mẫu giáo

170

0

0

0

43

65

62

 

  

Nga Yên, ngày 29 tháng 09 năm 2021
Thủ trưởng đơn vị

 

 

 

                       

                                                                                                                                    Biểu mẫu 03

                                      PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN NGA SƠN

TRƯỜNG MẦM NON NGA YÊN

THÔNG BÁO

Công khai thông tin cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục mầm non

 năm học 2021-2022

STT

Nội dung

Số lượng

Bình quân

I

Tổng số phòng

 10

 1.8m2/trẻ em

II

Loại phòng học

 

-

1

Phòng học kiên cố

 10

1.8 m2/trẻ em(đạt)

2

Phòng học bán kiên cố

 0

 

3

Phòng học tạm

 0

 

4

Phòng học nhờ

 0

 

III

Số điểm trường

 1

-

IV

Tổng diện tích đất toàn trường (m2)

 5000m2

 19 m2/trẻ em( đạt)

V

Tổng diện tích sân chơi (m2)

 1 500 m2

 5,7 m2/trẻ em(đat)

VI

Tổng diện tích một số loại phòng

 

 

1

Diện tích phòng sinh hoạt chung (m2)

 540 m2

 2,1 m2/trẻ em(đat)

2

Diện tích phòng ngủ (m2)

 0

 

3

Diện tích phòng vệ sinh (m2)

 65 m2

 0,2 m2/trẻ em(chưa đạt)

4

Diện tích hiên chơi (m2)

 131,5 m2

 0,5 m2/trẻ em(đat)

5

Diện tích phòng giáo dục thể chất (m2)

 0

 

6

Diện tích phòng giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng (m2)

  60 m2

 0,22 m2/trẻ em

7

Diện tích nhà bếp và kho (m2)

 110

 0,42 m2/trẻ em(đat)

VII

Tổng số thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu (Đơn vị tính: bộ)

 9 bộ

 10 bộ/10 nhóm (lớp)

1

Số bộ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu hiện có theo quy định

 9 bộ

 10 bộ/10 nhóm (lớp)

2

Số bộ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu còn thiếu so với quy định

 0

 0

VIII

Tổng số đồ chơi ngoài trời

 5

1/sân chơi (trường)

IX

Tổng số thiết bị điện tử-tin học đang được sử dụng phục vụ học tập (máy vi tính, máy chiếu, máy ảnh kỹ thuật số v.v... )

 

 7

 

 

  

-          Máy tính: 4

-          Máy in: 3

-          Máy chiếu : 0

-          Máy ảnh: 0

X

Tổng số thiết bị phục vụ giáo dục khác (Liệt kê các thiết bị ngoài danh mục tối thiểu theo quy định)

  10

  1  thiết bị/nhóm (lớp) : Ti vi 10 Cái

1

Đồ chơi tự làm

 550 cái

 55 cái /nhóm (lớp)

2

Bàn ghế đúng quy cách

240

2 trẻ/1 bàn

1 trẻ /1 ghế.

 

 

 

Số lượng(m2)

XI

Nhà vệ sinh

Dùng cho giáo viên

Dùng cho học sinh

Số m2/trẻ em

 

Chung

Nam/Nữ

Chung

Nam/Nữ

1

Đạt chuẩn vệ sinh*

3

7

7/7

12 m2

0,4 m2

2

Chưa đạt chuẩn vệ sinh*

0

0

0

0

0

(*Theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường mầm non và Thông tư số 27/2011/TT-BYT ngày 24/6/2011 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu- điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh)

 

 

Không

XII

Nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh

x

 

XIII

Nguồn điện (lưới, phát điện riêng)

x

 

XIV

Kết nối internet

x

 

XV

Trang thông tin điện tử (website) của cơ sở giáo dục

x

 

XVI

Tường rào xây

x

 

 

 

 

 

 

 

Nga Yên, ngày 29 tháng 09 năm 2021
Thủ trưởng đơn vị

 

 

Trần Thị Hà

 

 

 

 

 

 

                                                                                                                          Biểu mẫu 04

(PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN NGA SƠN

TRƯỜNG MẦM NON NGA YÊN

THÔNG BÁO

Công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên của cơ sở giáo dục mầm non, năm học: 2021- 2022

STT

Nội dung

Tổng số

Trình độ đào tạo

Hạng chức danh nghề nghiệp

Chuẩn nghề nghiệp

TS

ThS

ĐH

TC

Dưới TC

Hạng IV

Hạng III

Hạng II

Tốt

Khá

Đạt

 

Tổng số giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên

23

0

0

18

1

 

3

 

0

2

4

11

11

6

0

0

I

Giáo viên

14

0

0

13

1

0

0

2

4

8

8

6

0

0

1

Nhà trẻ

3

0

0

3

0

0

0

0

2

2

1

2

0

0

2

Mẫu giáo

11

0

0

10

1

0

0

2

1

8

7

4

0

0

II

Cán bộ quản lý

3

0

0

3

0

0

0

0

0

3

3

0

0

0

1

Hiệu trưởng

1

0

0

1

0

0

0

0

0

1

1

0

0

0

2

Phó hiệu trưởng

2

0

0

2

0

0

0

0

0

2

2

0

0

0

III

Nhân viên

6

0

0

2

0

3

0

0

0

0

0

0

0

0

1

Nhân viên văn thư

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

2

Nhân viên kế toán

1

0

0

1

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

3

Thủ quỹ

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

4

Nhân viên y tế

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

5

Nhân viên nuôi

4

0

0

1

0

3

0

0

0

0

0

0

0

0

6

Nhân viên bảo vệ

1

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

 

 

Nga Yên, ngày 29 tháng 09 năm 2021
Thủ trưởng đơn vị

 

 

Trần Thị Hà